| Tình yêu |
Tình dục |
| Ánh mắt của hai người giao nhau trong đám đông. |
Hai người khẽ liếm môi khi ở chỗ đông người. |
| Hai người trao đổi tình cảm thông qua sự vuốt ve và cử chỉ thân mật mà chưa có động chạm thể xác. |
Quan hệ của hai người được đánh dấu bằng số lần quan hệ trong tuần. |
| Khi cả hai tranh cãi nhau xem sẽ có bao nhiêu đứa con. |
Chỉ tranh cãi xem ai là người sẽ phải âu yếm người kia trước. |
| Khi bạn có thể chia sẻ mọi thứ của mình cho người ấy. |
Khi bạn phải nghĩ đến 2 lần xem sẽ đưa cho người ấy bao nhiêu tiền. |
| Sẽ chẳng là vấn đề gì nếu như bạn chưa đạt được khoái cảm. |
Mối quan hệ sẽ kết thúc nếu một trong hai người không "lên tiên". |
| Khi bạn gọi điện cho người ấy chỉ để nói một câu: “Chúc một ngày tốt lành”. |
Khi mà các cuộc gọi điện trong ngày chỉ để trao đổi xem tối nay “yêu” ở đâu và như thế nào. |
| Bài hát hai người yêu thích diễn đạt đúng cảm xúc hiện tại. |
Các bản nhạc thường kích động đến sự hưng phấn. |
| Khi bạn quan tâm đến mọi điều người ấy làm. |
Khi bạn chỉ quan tâm đến duy nhất một thứ: tối nay có đủ sức "làm việc" không. |
| Chia tay là điều bạn cố gắng không bao giờ muốn nghĩ tới. |
Coi chuyện đường ai nấy đi hết sức đơn giản nếu đã chán ngấy nhau rồi. |