 |
| Giọt nước mắt nghẹn ngào của Federer tại giải Wimbledon năm 2003. |
 |
| 'Tàu tốc hành' khóc vì chiến thắng trước Mark Philippoussis đã giúp anh có được chức vô địch đầu tiên trong tổng số 14 danh hiệu Grand Slam. |
 |
| Lần thứ ba đăng quang tại giải Wimbledon năm 2005, Federer cũng mếu máo. |
 |
| Tay vợt Thụy Sỹ khóc ngon lành khi cầm trên tay chiếc Cup vô địch tại giải Australia mở rộng năm 2006. |
 |
| Bị Nadal vượt qua trong chung kết Australia mở rộng hồi tháng 1, Federer cũng không ngăn được những dòng nước mắt của người thua trận... |
 |
| ... cho dù đối thủ Nadal đã an ủi. |
 |
 |
 |
| Tại trận chung kết Pháp mở rộng với Robin Soderling tối qua 7/6, Federer đã giành chiến thắng. Đây là chức vô địch Pháp mở rộng đầu tiên của tàu tốc hành'', san bằng kỷ lục 14 danh hiệu Grand Slam của huyền thoại Pete Sampras. |